chênh lệch
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
- Tính từ:
- Không bằng nhau, không ngang nhau, có sự khác biệt về mức độ, số lượng hoặc giá trị: Dùng để mô tả trạng thái giữa hai hay nhiều đối tượng không cân xứng, không đồng đều.
- Không ngay thẳng, không chính trực (nghĩa cổ, ít dùng): Chỉ cách ăn nói hoặc hành xử thiếu công bằng, thẳng thắn.
Ví dụ sử dụng
- Tính từ:
- Mức lương giữa các vị trí trong công ty có sự chênh lệch đáng kể.
- Giá cả hàng hóa chênh lệch nhiều giữa nông thôn và thành thị.
- Trình độ phát triển kinh tế giữa các vùng miền vẫn còn chênh lệch.
Các cách sử dụng nâng cao
"chênh lệch giá": sự khác biệt về giá cả của cùng một mặt hàng tại các thời điểm hoặc địa điểm khác nhau.
- Nhà đầu tư tìm kiếm lợi nhuận từ việc mua bán chênh lệch giá.
"chênh lệch múi giờ": sự khác biệt về thời gian giữa các khu vực địa lý.
- Anh ấy cảm thấy mệt mỏi do chênh lệch múi giờ sau chuyến bay dài.
Biến thể và từ liên quan
Sự chênh lệch (Danh từ): hành động, trạng thái hoặc mức độ không bằng nhau.
- Sự chênh lệch về thu nhập ngày càng gia tăng là một vấn đề xã hội.
Chênh vênh (Tính từ): ở trạng thái không vững chắc, dễ đổ, nghiêng. (Lưu ý: Từ này khác nghĩa với "chênh lệch").
- Chiếc bàn đặt chênh vênh trên sườn dốc.
Từ đồng nghĩa
- Khác biệt: có điểm không giống nhau.
- Chênh nhau: không bằng nhau (thường dùng trong so sánh trực tiếp).
- Không đồng đều: phân bố không đều, không cân xứng.
Từ trái nghĩa
- Cân bằng: ở trạng thái ổn định, bằng nhau.
- Đồng đều: có mức độ, chất lượng tương đương nhau.
- Ngang bằng: bằng nhau, không hơn kém.
Thành ngữ, tục ngữ liên quan
- "Chênh lệch như đèn kéo quân": (Thành ngữ) ví sự chênh lệch, hơn kém rõ rệt, lộ liễu.
- "Quản bao miệng thế lời chênh lệch": (Trích thơ Hồ Xuân Hương) ý nói miệng đời thường nói những lời không ngay thẳng, thiên vị.
- tt. 1. Không bằng, không ngang nhau: Giá cả chênh lệch chênh lệch về tuổi tác. 2. Không ngay thẳng, công bằng, chính trực: ăn nói chênh lệch Quản bao miệng thế lời chênh lệch (Hồ Xuân Hương).